Lợi ích sức khỏe của dầu cây rum
Tìm hiểu xem dầu cây rum có lợi ích gì cho sức khỏe của bạn.
Gelatin là một loại protein có nguồn gốc từ collagen , một chất có trong xương, sụn và da của động vật, rất cần thiết cho các khớp khỏe mạnh. Thường được biết đến nhiều nhất với công dụng trong các món tráng miệng, gelatin cũng là một thành phần phổ biến trong nước dùng, súp, nước sốt, kẹo và một số loại thuốc.
Gelatin được sản xuất bằng cách chế biến các bộ phận động vật để chiết xuất collagen và biến nó thành gelatin. Chất trong suốt, không mùi này có kết cấu giống như thạch. Cả collagen và gelatin đều có protein tương tự nhau và chúng có thể mang lại những lợi ích tương tự.
Trong khi con người thời kỳ đầu thường ăn các mô liên kết, gân và các bộ phận khác của động vật có chứa collagen, thì hầu hết chế độ ăn hiện đại đều thiếu collagen và gelatin. Do hàm lượng protein và axit amin cao, gelatin thường được dùng như một chất bổ sung.
Gelatin là một loại protein có thể thúc đẩy sức khỏe của da, khớp, tóc, móng và đường ruột. Nó cũng cung cấp các axit amin thiết yếu, các khối xây dựng của protein, có thể mang lại lợi ích sức khỏe mạnh mẽ.
Những lợi ích tiềm năng của gelatin đối với sức khỏe bao gồm:
Da ngậm nước
Protein và axit amin trong gelatin có thể giúp cơ thể sản sinh nhiều collagen hơn, một thành phần quan trọng trong làn da khỏe mạnh. Khi mọi người già đi, lượng collagen tự nhiên của họ giảm xuống. Điều này có thể khiến da mất đi độ đàn hồi và hình thành nếp nhăn. Một nghiên cứu cho thấy việc tiêu thụ collagen giúp cải thiện độ ẩm của da và giảm nếp nhăn.
Ruột khỏe mạnh
Các protein trong gelatin có thể giúp hỗ trợ thành ruột, bao gồm cả việc xây dựng lớp niêm mạc bảo vệ trong ruột của bạn . Trong các nghiên cứu ban đầu trên chuột, gelatin giúp bảo vệ niêm mạc ruột khỏi bị tổn thương, mặc dù cần nghiên cứu thêm để xác nhận đầy đủ tác dụng này ở người.
Gelatin còn chứa axit glutamic, một loại axit amin khác có thể giúp bảo vệ thành ruột khỏi bị tổn thương và ngăn ngừa chứng rò rỉ ruột .
Hạ đường huyết
Axit amin glycine có trong gelatin có thể giúp kiểm soát lượng đường trong máu ở những người mắc bệnh tiểu đường loại 2. Ngoài việc làm giảm lượng đường trong máu, những người tham gia nghiên cứu dùng glycine như một phương pháp điều trị còn giảm viêm.
Khớp và xương chắc khỏe hơn
Ngoài việc cải thiện độ đàn hồi của da, gelatin còn có thể tăng cường các mô liên kết. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng các chất bổ sung collagen như gelatin có thể làm giảm đau khớp. Họ cũng phát hiện ra rằng nó có thể tăng cường các khớp bằng cách tăng mật độ của sụn.
Gelatin cũng chứa lysine , giúp xương chắc khỏe. Nó cũng có thể cải thiện khả năng hấp thụ canxi của cơ thể , có thể giúp ngăn ngừa mất xương. Do những tác dụng này, gelatin có thể được sử dụng như một chất bổ sung để giảm nguy cơ loãng xương hoặc loãng xương.
Trong khi một nghiên cứu phát hiện ra sự gia tăng mật độ xương ở chuột dùng liều lượng gelatin, cần nghiên cứu thêm trên người để hiểu mối liên hệ giữa gelatin và sức khỏe của xương.
Gelatin chứa protein và chất chống oxy hóa , giúp bảo vệ các tế bào trong cơ thể, hỗ trợ sức khỏe của hệ tiêu hóa, xương, da, khớp, v.v.
Đây cũng là nguồn cung cấp tuyệt vời:
Chất dinh dưỡng trên mỗi khẩu phần
Một thìa canh (7 gram) gelatin chứa:
Kích thước khẩu phần
Nếu sử dụng gelatin như một chất bổ sung, Viện Y tế Quốc gia khuyến cáo rằng dùng tới 10 gam mỗi ngày trong tối đa sáu tháng là an toàn.
Gelatin cũng có thể được tìm thấy trong các loại thực phẩm khác, bao gồm súp, nước dùng, kẹo và món tráng miệng. Một số trong số này có thể chứa hàm lượng đường hoặc chất béo cao, vì vậy chúng nên được ăn ở mức độ vừa phải. Những người dùng gelatin để điều trị bệnh tiểu đường loại 2 nên tránh các loại thực phẩm có nhiều đường.
Gelatin đã có trong nhiều loại thực phẩm, nhưng cũng có thể được thêm vào thực phẩm tại nhà thông qua các chất bổ sung gelatin hoặc bột. Bột gelatin có thể được thêm vào súp, sinh tố, đồ uống hoặc các bữa ăn khác.
Để sử dụng bột gelatin để làm đặc độ sệt của nước sốt, mousse và món tráng miệng gelatin, trước tiên bạn nên cho bột vào nước lạnh và khuấy cho đến khi đặc lại và vón cục. Sau đó, bạn có thể đun nóng cho đến khi gần sôi.
Đối với súp, bạn có thể tự làm nước dùng giàu gelatin tại nhà với các phần thịt như thịt gà hoặc thịt bò. Luộc xương, sụn và da trong nước trong vài giờ có thể tạo ra nước dùng có hàm lượng gelatin cao.
NGUỒN:
Tạp chí Dinh dưỡng Lâm sàng Hoa Kỳ: "Phản ứng chuyển hóa khi hấp thụ glycine."
Britannica: “Quy trình chế biến Gelatin.”
Phòng khám: "Những mối liên hệ có thể có giữa tính thấm ruột và quá trình chế biến thực phẩm: Một ứng dụng điều trị tiềm năng cho glutamine."
Nghiên cứu y khoa hiện tại và ý kiến : “Nghiên cứu 24 tuần về việc sử dụng collagen thủy phân như một chất bổ sung chế độ ăn uống cho các vận động viên bị đau khớp liên quan đến hoạt động.”
FoodData Central: “Gelatin.”
MedlinePlus: "Gelatin."
Dinh dưỡng: "Tăng mật độ khoáng chất trong xương thông qua việc uống gelatin cá mập cho những con chuột đã cắt bỏ buồng trứng."
Sinh lý bệnh : "Bảo vệ tính toàn vẹn của niêm mạc dạ dày bằng gelatin và các peptide chứa proline đơn giản."
Dược lý và sinh lý da : "Bổ sung collagen peptide cụ thể bằng đường uống có tác dụng có lợi đối với sinh lý da người: một nghiên cứu mù đôi, có đối chứng giả dược."
Tìm hiểu xem dầu cây rum có lợi ích gì cho sức khỏe của bạn.
Tìm hiểu những điều bạn cần biết về đường từ quả la hán, khám phá ưu, nhược điểm, rủi ro, lợi ích của nó và cách nó có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn.
Tìm hiểu lý do tại sao rượu vang có chứa sunfit và liệu sunfit có phải là nguyên nhân gây ra chứng đau đầu và các phản ứng khác khi uống rượu vang hay không.
Microgreen là gì? Cách ăn những siêu thực phẩm nhỏ bé, thơm ngon này.
Tìm hiểu những chất dinh dưỡng có trong muối đen và cách chúng có thể giúp ích cho mọi vấn đề, từ chứng ợ nóng đến co thắt cơ.
Tìm hiểu những chất dinh dưỡng có trong Beta Glucan và cách chúng có thể hỗ trợ mọi thứ, từ chức năng não đến phòng ngừa ung thư.
Tìm hiểu những chất dinh dưỡng có trong hoàng kỳ và cách chúng có thể giúp ích cho nhiều bệnh, từ bệnh tiểu đường đến chứng mệt mỏi mãn tính.
Tìm hiểu những chất dinh dưỡng có trong ashwagandha và cách nó có thể giúp ích cho mọi việc, từ giảm căng thẳng đến giảm các yếu tố nguy cơ mắc bệnh mãn tính.
Cá mòi giàu axit béo omega-3 và vitamin D giúp tim khỏe mạnh hơn và xương chắc khỏe hơn.
Tìm hiểu những chất dinh dưỡng có trong glucosamine và cách chúng có thể giúp ích cho nhiều vấn đề, từ đau khớp đến loãng xương.